10 từ tiếng việt khó dịch sang tiếng anh

10 từ tiếng việt khó dịch sang tiếng anh

 

1. Ai (không dùng để hỏi mà để nói trống không): Those who

VD: Those who expect the worst are less likely to be disappointed.
(Ai mong đợi điều xấu nhất hầu như là người ít bị tuyệt vọng nhất.)

2. Giá mà (đi sau động từ chia ở thì quá khứ đơn giản): If only
VD: If only I were rich.
(Giá mà tôi giàu có.)

3. Phải chi (dùng để diễn tả ước muốn): That
VD: That I could see him again.
(Phải chi tôi có thể gặp lại anh ấy.)

4. Chỉ khi nào: Only if (đảo chủ ngữ ra sau động từ)
VD: Only if the teacher has given permission are students allowed to enter the room.
(Chỉ khi nào thầy giáo cho phép thì sinh viên mới được vào phòng.)

5. Coi, xem: If, Whether (dùng trong câu nói gián tiếp)
I asked him if he could go out with me.
(Tôi hỏi anh ấy xem anh ấy có ra ngoài với tôi không.)

6. Dẫu có … hay không: whether or not
VD: He will be happy whether or not she loves him.
(Dẫu có yêu được cô ấy hay không thì anh ta cũng vui vẻ.)

8. Có nên: whether
VD: I am not sure whether to resign or stay on.
(Tôi không chắc có nên nghỉ việc hay là tiếp tục làm.)

9. Hóa ra: as it turned out; turn out to be sth/sb; turn out that
VD: didn’t need my umbrella as it turned out. 
(Hóa ra tôi không cần đến ô.)
It turned out that she was my older brother’s girlfriend.
(Hóa ra cô ấy là người yêu của anh trai tôi.)

10. Chứ không phải: But
(You have bought the wrong shirt. It is the blue one I wanted but the red one.)
Anh đã mua nhầm cái áo sơ mi rồi. Tôi cần cái màu xanh chứ không phải cái màu vàng.
I want nobody but you.
(Anh chả cần ai ngoài em).

10. Không ai mà không: no man but
VD: There is no man but feels pity for that beggar.
(Không ai mà không cảm thấy tội nghiệp cho người ăn xin đó cả.)