49 CẶP TỪ DỄ NHẦM LẪN NHẤT TRONG TIẾNG ANH----

 

 Cùng luyện thi IELTS với trung tâm anh ngữ RES nhé! 

 1. Phân biệt giữa to learn và to study
– I go to school to learn English. (Tôi đến trường để học Anh Văn)- She is studying at Lycee Gia Long. (Cô ấy đang học ở trường Gia Long.)
Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là học; nhưng to learn (learnt, learnt) = học một môn gì đó; to study = học (nói chung).
Vậy, đừng viết: She is learning at Lycee Gia Long.
Lưu ý: to study cũng áp dụng cho việc học một môn nào, nhưng với nghĩa mạnh hơn: (to try to learn).
Ví dụ: He is studying algebra in his room. (Nó đang miệt mài học môn đại số trong phòng.)

2. ALSO ,TOO ,EITHER (cũng)
a) Dịch câu: Tôi cũng thích âm nhạc.
I like music either. (sai)
I also like music. (đúng )
I like music, too. (đúng )
b) Dịch câu: Anh ấy cũng không yêu tôi.
He doesn't love me, too. (sai)
He also doesn't love me. (sai)
He doesn't love me either. (đúng)
Phân biệt:- Also và too dùng cho câu khẳng định.
– Either dùng cho câu phủ định.

3. AMONG – BETWEEN (giữa ,trong số)
a) Dịch câu : Bà ta chia cái bánh cho hai đứa trẻ.
She divided the cake among the two children. (sai)
She divided the cake between the two children. (đúng)
b) Dịch câu : Bà ta chia cái bánh cho ba đứa trẻ.
She divided the cake between the three children.(sai)
She divided the cake among the three children. (đúng)
– Dùng between cho 2 thứ /người.
– Dùng among cho 3 thứ /người trở lên.
C) Dịch câu : Việt Nam nằm giữa Lào ,Campuchia và Thái Bình Dương.
Vietnam lies among Laos ,Cambodia and Pacific Ocean. (sai)
Vietnam lies between Laos ,Cambodia and Pacific Ocean. (đúng)
– Dùng between cho giữa các vị trí chính xác rõ ràng.

4. For fear of… & for fear that…(lo sợ rằng, e rằng, ngại rằng)
– For fear of + V_ing
Ex: I got into the house quietly for fear of waiting my mom up.
– For fear that+ S+ V
Ex: I got into the house quietly for fear that I might wake up my mom.

5. Phân biệt giữa hear & listen
Hãy tưởng tượng 1 cuộc đối thoại giữa 2 vợ chồng như sau:
-Did you hear what I just said? (Em có nghe anh vừa nói gì không?)
-No, sorry, darling, I wasn't listening. (Xin lỗi anh yêu, em không nghe.)
Nhận xét:- Hear là nghe không có chủ ý, âm thanh tự lọt vào tai mình
– Listen là nghe có chủ ý, chú ý lắng nghe
Ex:- I think I hear someone trying to open the door.
– I listen to music every night.

6. Phân biệt giữa See, Look & Watch
– See : xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy
– Look : nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn
– Watch : nhìn có chủ ý 1 thứ gì đó, và thứ đó thường đang chuyển động
Ex:
– I opened the curtains and saw some birds outside. (Tôi mở tấm màn và thấy 1 vài chú chim bên ngoài)–>Tôi mở tấm màn và thấy, tôi không định nhìn chúng, chúng chỉ tự dưng như thế.
– I looked at the man. (Tôi nhìn vào người đàn ông)–>Tôi có chủ ý nhìn vào ông ta.
– I watched the bus go through the traffic lights. (Tôi nhìn chiếc xe buýt đi qua cột đèn giao thông)–>Tôi có chủ ý nhìn chiếc xe buýt, và nó đang chuyển động.

7. Phân biệt Person/ Persons/ People/ Peoples
– Persons : một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo
– People :+ Nghĩa thường gặp là số nhiều của person+ Còn nghĩa thứ 2 là dân tộc
– Peoples : số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc
Ex:- The police keeps a list of missing persons.
– They are persons who are escaping the punishment.
– The English-speaking peoples share a common language.
– The ancient Egyptians were a fascinating people.

8. Phân biệt giữa Convince & Persuade
– to convice : thuyết phục ai tin vào 1 điều gì đó/nghĩ về 1 điều gì đó- to persuade : thuyết phục ai làm 1 việc gì đó
Ex:- He convinced me that he was right.
– He persuaded me to seek more advice.
– I lost too much money betting at the races last time, so you won't persuade me to go again.
– I convinced her that the symphony needed financial help.

9. AND và OR
Dịch câu: "Cô ấy đã không ăn uống gì trong một tuần."
She did not eat and drink for a week (sai)
She did not eat or drink for a week (đúng)
Dịch câu: "Anh ấy không làm việc chăm chỉ và tôi không thích điều ấy lắm."
He did not work hard or I did not like it very much. (sai)
He did not work hard and I did not like it very much. (đúng)
Nhận xét:
– Dùng or thay cho and trong câu phủ định.
– Nhưng nếu nối 2 câu riêng biệt thì dùng and, không dùng or.

10. Phân biệt giữa TO COME & TO GO
– He comes here by car.- He goes there by taxi.
Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là tới, nhưng to come = đến (cử động từ xa đến gần); to go = đi (cử động từ gần ra xa)
Chú ý: come in! và go in! đều có nghĩa vào, nhưng dùng trong những trường hợp khác nhau:
– Come in! (bảo người khác vào khi mình ở trong phòng).- Go in! (bảo người khác vào khi mình ở ngoài phòng).

11. Phân biệt giữa TO PUT ON/ TO DRESS & TO WEAR
– I put on my clothes before going out.- The girl who wears a purple robe, is my sister.
Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là mặc, nhưng to put on chỉ một hành động; còn to wear chỉ một tình trạng.
Vậy, muốn dịch câu: "Tôi rửa mặt rồi mặc quần áo".
Đừng viết: I wash my face and wear my clothes.Phải viết: I wash my face and put on my clothes.
Lưu ý: Để phân biệt to dress với to put on. Cả hai động từ này đều chỉ một tác động, nhưng to dress (someone) = mặc quần áo cho ai, còn to put on (something) = mặc, đội, mang (quần áo, nón, giầy, dép…)
Ex:- The mother dressed her baby.- She dressed herself and went out.

12. Phân biệt giữa Cause & Reason
– What is the cause of your failure?- I have no reason for going there.
Nhận xét: Hai danh từ trên nếu chú ý, chúng ta có thể phân biệt được dễ dàng: cause = nguyên do phát sinh ra hậu quả), reason: lý do (biện chứng cho hậu quả).
Vậy muốn dịch câu: "Tôi không có lý do để trở về."
Đừng viết: I have no cause for coming back.Phải viết: I have no reason for coming back.

13. Phân biệt và sử dụng các từ Say, Speak, Tell, Talk
1. SAY (nói ra, nói rằng) là động từ có tân ngữ, chú trọng nội dung được nói ra.
Ex: – Please say it again in English.- They say that he is very ill.

2. SPEAK (nói ra lời, phát biểu)
Thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ sự thật "truth".
Ex: – He is going to speak at the meeting.- I speak Chinese. I don’t speak Japanese.
Notes: Khi muốn "nói với ai" thì dùng speak to sb hay speak with sb.
Ex: She is speaking to our teacher.
3. TELL:cho biết, chú trọng, sự trình bày
– Thường gặp trong các cấu trúc : tell sb sth (nói với ai điều gì ), tell sb to do sth (bảo ai làm gì ), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì )
.
Ex: – The teacher is telling the class an interesting story.- Please tell him to come to the blackboard.- We tell him about the bad new.
4. TALK: trao đổi, chuyện trò
Có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác 'nói'. Thuờng gặp trong các cấu trúc : talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì ), talk with sb (chuyện trò với ai).
Ex: – What are they talking about?- He and his classmates often talk to each other in English.

14. Phân biệt AT THE END & IN THE END
a) Dịch câu : Có một căn nhà nhỏ ở cuối đường.
There is a small house in the end of the road .(sai)There is a small house at the end of the road .(đúng)
AT THE END: cuối một điểm hoặc một phần của cái gì
b) Dịch câu: Cuối cùng chúng tôi đến được thị trấn.
– At the end we reached the town. (sai)- In the end we reached the town. (đúng)
IN THE END: Cuối cùng ,rốt cuộc

15. Phân biệt Alone, lonely, lonesome và lone.
1. – Alone hàm ý là một người hay một vật nào đó đang ở riêng lẻ – không có ai hoặc vật gì khác ở xung quanh.
– Lonely (ở Mỹ dùng lonesome) đề cập đến sự bất hạnh do tình trạng đơn độc gây ra.
Ex: I like to be alone for short periods. (Tôi thích được một mình trong những khoảng thời gian ngắn.)
But after a few days I start getting lonely / lonesome. (Nhưng sau vài ngày tôi bắt đầu trở nên cô đơn.)
2. Alone có thể được nhấn mạnh bằng All.
Ex: After her husband died, she was all alone. (Sau khi chồng chết, bà ấy chỉ ở một mình.)
3. Alone không được dùng trước danh từ. Lone và Solitary có thể được dùng thay; lone thì bóng bẩy hơn.
Ex:The only green thing was a lone/solitary pine tree. (Vật màu xanh duy nhất là một cây thông đơn độc.)

16. Sự khác biệt giữa "House" and "Home"
Trong tiếng Anh khi nói "HOUSE" thì người ta chủ ý nói về một kiến trúc, một toà nhà, công trình xây dựng, một biệt thư… nói chung là khi dùng "HOUSE" là chỉ vỏn vẹn muốn nói về "bất động sản" thôi.
Khi nói về "HOME" là khi người ta muốn nói về "một mái ấm gia đình". "HOME" là một nơi có người ta cư trú ở trong đó, còn "HOUSE" thì chỉ là một bất động sản không tri giác và cũng không có nghĩa là có người ở trong đó. "HOME" là cái "HOUSE" nhưng là cái "HOUSE" có người cư trú ở trong đó, nói tóm lại thì "HOME" là "MÁI ẤM GIA ĐÌNH", còn "HOUSE" thì chỉ là "CĂN NHÀ TRỐNG VÔ TRI GIÁC" mà thôi.
"HOME": – Nơi cư trú, mái ấm gia đình (của bất cứ ai).
Ex: I have (own) 5 houses, but my family and I only live in one house, and that house is my HOME.
– Nơi của một gia đình cư ngụ.Ex: This mud hut is my happy HOME.
– Nơi sinh thành hay tổ quốc của một ai đó.Ex: Viet Nam is my 
HOME.
– Nơi săn sóc người ta.Ex: That place is a HOME for the elderly.
– Môi trường sống của thú vật.Ex: The jungle is where tigers called HOME.
"HOUSE":- công trình kiến trúc, công trình xây dựng
– toà nhà, "building".
"Người ta bán nhà chứ không ai bán gia đình." = People do not sell 
"HOMES", they sell "HOUSES".