Bảng điểm IELTS và cách tính điểm IELTS cho 4 kỹ năng chuẩn nhất

Bảng điểm IELTS và cách tính điểm IELTS cho 4 kỹ năng chuẩn nhất

Theo cách tính điểm thi IELTS thì kết quả kỳ thi IELTS sẽ được tính bằng điểm trung bình cộng của 4 phần thi kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

 Cách tính điểm IELTS – Quy ước về làm tròn

Thang điểm của IELTS là từ 0.0 – 9.0. Trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi. Phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.

Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau:

Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25, thì sẽ được làm tròn lên thành .5, còn nếu là .75 sẽ được làm tròn thành 1.0.

Ví dụ: Một thí sinh có số điểm như sau: 7.5 (Nghe), 7.0 (Đọc), 6.0 (Viết) và 6.5 (Nói). Cách chấm điểm IELTS cho thí sinh này là 27 ÷ 4 = 6.75 = 7.0.

Tương tự cách tính trên, một thí sinh có điểm số như sau: 4.0 (Nghe), 3.5 (Đọc), 4.0 (Viết) và 4.0 (Nói). Như vậy điểm tổng sẽ là 4.0 (15.5 ÷ 4 = 3.875 = 4.0).

Trong trường hợp thí sinh có số điểm là 6.5 (Nghe), 6.0 (Đọc), 6.0 (Viết) và 6.0 (Nói). Như vậy điểm tổng của thí sinh này là 24.5 ÷ 4 = 6.125 = 6.0.

Như vậy, xét về mặt điểm số, chẳng hạn như một thí sinh có kết quả trung bình là 6.75 cũng không khác một thí sinh ở mức 7.125. Điểm của 2 thí sinh trong cách tính điểm IELTS đều sẽ được làm tròn thành 7.0.

Thang điểm IELTS Listening và Reading

Bài thi Listening và Reading gồm có 40 câu hỏi. Số câu trả lời đúng của thí sinh sẽ được quy đổi sang điểm IELTS theo bảng dưới đây.

Tỷ lệ quy đổi điểm thông thường sẽ khác nhau tùy theo mức độ của đề
Tỷ lệ quy đổi điểm thông thường sẽ khác nhau tùy theo mức độ của đề

Thang điểm IELTS Writing và Speaking

Đối với 2 kỹ năng này, cách tính điểm IELTS từ 0.0 – 9.0 dựa vào các tiêu chí sau đây:

Thang điểm IELTS Writing

Bài thi Writing diễn ra trong vòng 60 phút và được đánh giá theo 4 tiêu chí sau:

  • Task Achievement/Response: Khả năng trả lời được các yêu cầu của đề thi.
  • Coherence and Cohesion: Độ mạch lạc, liên kết giữa các câu và các đoạn trong bài viết.
  • Lexical Resource: Sự đa dạng về vốn từ cũng như độ chính xác khi dùng từ.
  • Grammatical Range and Accuracy: Sự đa dạng và tính chính xác của cấu trúc ngữ pháp.
Sự đa dạng và tính chính xác trong phần thi này rất quan trọng
Sự đa dạng và tính chính xác trong phần thi này rất quan trọng

Thang điểm IELTS Speaking

Bài thi Speaking thường diễn ra trong 11 – 15 phút và cách tính điểm IELTS cho phần này được chấm theo 4 tiêu chí dưới đây:

  • Fluency and Coherence: Sự lưu loát, mạch lạc khi thí sinh nói.
  • Lexical Resource: Sự đa dạng về vốn từ cũng như tính chính xác trong cách dùng từ.
  • Grammatical Range and Accuracy: Sự phong phú và tính chính xác của cấu trúc ngữ pháp.
  • Pronunciation: Khả năng phát âm.
3 phần của bài thi Speaking
3 phần của bài thi Speaking

Đánh giá khả năng tiếng Anh qua kết quả thi IELTS

Dựa vào cách tính điểm IELTS có thể đánh giá năng lực tiếng Anh của thí sinh như sau:

  • 0 điểm: IELTS không có 0 điểm, nếu thí sinh bị 0 điểm tương ứng với việc bỏ thi và không có thông tin nào để giám khảo chấm bài.
  • 1 điểm: Thí sinh không thể ứng dụng tiếng Anh trong cuộc sống (hoặc chỉ có thể biết và hiểu một vài từ đơn lẻ).
  • 2 điểm: Thí sinh gặp khó khăn rất lớn trong việc viết và nói tiếng Anh. Không thể giao tiếp trong cuộc sống bằng ngôn ngữ này ngoài việc sử dụng một vài từ đơn lẻ hay một số cấu trúc ngữ pháp ngắn, đơn giản để trình bày, diễn đạt mục đích.
  • 3 điểm: Thí sinh sử dụng tiếng Anh ở mức hạn chế, có thể sử dụng ngôn ngữ này để giao tiếp trong một vài tình huống quen thuộc nhưng thường gặp vấn đề lớn trong quá trình giao tiếp thực sự.
  • 4 điểm – hạn chế: Thí sinh có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh giao tiếp trong những tình huống cụ thể và chưa thành thục trong quá trình giao tiếp phức tạp.
  • 5 điểm – bình thường: Thí sinh có thể sử dụng một phần tiếng Anh và nắm được trong phần lớn những tình huống mặc dù có mắc lỗi. Có thể sử dụng tốt ngôn ngữ này trong những lĩnh vực quen thuộc của mình.
  • 6 điểm – khá: Thí sinh có những lúc sử dụng tiếng Anh chưa chính xác và hiệu quả, tuy nhiên nhìn chung là sử dụng ngôn ngữ Anh thành thạo. Có thể sử dụng tốt trong những tình huống phức tạp và đặc biệt là trong những lĩnh vực quen thuộc.
  • 7 điểm – tốt: Thí sinh nắm vững ngôn ngữ nhưng đôi khi không thực sự chính xác. Nhìn chung có hiểu những câu có ngữ nghĩa khó và sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp.
  • 8 điểm – rất tốt: Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ và chỉ mắc một số lỗi nhỏ như ngữ pháp chưa chính xác tuyệt đối và không thích hợp với tình huống. Nhưng các lỗi này chưa hình thành hệ thống. Thí sinh có thể sử dụng tốt với các chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.
  • 9 điểm – thông thạo: Điểm thi IELTS này cho thấy thí sinh có thể sử dụng tiếng Anh hoàn toàn thành thạo.
Dựa vào bảng điểm IELTS và cách tính điểm IELTS để có thể đánh giá năng lực tiếng Anh của thí sinh
Dựa vào bảng điểm IELTS và cách tính điểm IELTS để có thể đánh giá năng lực tiếng Anh của thí sinh

Bài viết trên sẽ giúp bạn hiểu về bảng điểm và cách tính điểm IELTS. Nhưng nếu như bạn vẫn chưa biết bắt đầu từ đâu, bạn nên tìm đến những trung tâm đào tạo tiếng Anh uy tín, thử kiểm tra trình độ, giáo viên sẽ hướng dẫn cách tính điểm cũng như cho biết trình độ tiếng Anh của bản thân.

Trung tâm Anh Ngữ RES:

—————————————–

Hotline: 0979.043.610

Website: www.res.edu.vn

Email: [email protected]

——————————————

Hà Nội

  • 330 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng.
  • 89 Yên Lãng, quận Đống Đa.
  • 29 Nguyễn Xiển, quận Thanh Xuân.
  • 490 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên.
  • 16A1 Lê Đức Thọ, Mỹ Đình, quận Nam Từ Liêm.
  • 251 Trần Đăng Ninh, quận Cầu Giấy.
  • 445 Giải Phóng, quận Thanh Xuân.
  • 91B Lý Nam Đế, quận Hoàn Kiếm.
  • Villa 2 BT15 -16 Huyndai, quận Hà Đông.
  • Park 2, Times City, 459 Minh Khai, quận Hoàng Mai.

Bắc Ninh

  • 686 Quốc lộ 1A, Đình Bảng, Từ Sơn.
  • 312 Trần Hưng Đạo, phường Đại Phúc, TP Bắc Ninh.

Hải Phòng

  • 45 Trần Phú, quận Ngô Quyền.

Quảng Ninh

  • 118 Cao Thắng, Tổ 3, Khu 5, phường Trần Hưng Đạo, TP.Hạ Long.

Thanh Hóa

  • 561 Bà Triệu, P.Đông Thọ, TP.Thanh Hóa.

Vinh

  • LK2 03-05 Chung Cư Quang Trung, TP.Vinh, Nghệ An.

Huế

  • 30 Hùng Vương, phường Phú Nhuận.

Đà Nẵng

  • 144 Nguyễn Tri Phương, Quận Thanh Khê.

Buôn Ma Thuột

  • 238-240 Nguyễn Tất Thành, phường Tân Lập, TP.Buôn Mê Thuột, Đắk Lắk.

Nha Trang

  • 102 Thống Nhất, phường Vạn Thắng, TP.Nha Trang.

Thành phố Hồ Chí Minh:

  • 280 Trần Não, Bình An, Quận 2.
  • 131 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 5, Quận 3.
  • 417 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11.
  • 99 Cộng Hòa, Phường 4, quận Tân Bình.
  • 236 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26, quận Bình Thạnh.
  • 14-16 Huỳnh Mẫn Đạt, Phường 1, Quận 5.
  • 60 Nguyễn Thị Thập, phường Tân Phong, Quận 7.
  • 22 Trương Vĩnh Ký, phường Tân Thạnh, quận Tân Phú.
  • 366A17 Phan Văn Trị, Phường 5, quận Gò Vấp.
  • 313 Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6.
  • 210 Hoàng Diệu 2, phường Linh Trung, quận Thủ Đức.
  • 89 Lê Thị Riêng, phường Thới An, Quận 12.

Biên Hòa

  • 205 Phạm Văn Thuận, phường Tân Tiến, TP Biên Hòa, Đồng Nai.

Cần Thơ

  • 35 đường 3/2, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Cần Thơ.

Vũng Tàu

  • 51 Bình Giã, Phường 8, TP Vũng Tàu, Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bình Dương

  • 8 Nguyễn Văn Tiết, KP4, phường Hiệp Thành, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương.