Cấu trúc đề thi IELTS chi tiết và chính xác nhất 2020

Cấu trúc đề thi IELTS chi tiết và chính xác nhất 2020

Để quá trình ôn luyện thi IELTS của bạn dễ dàng, giúp bạn vượt qua kỳ thi sắp tới hiệu quả nhất thì bạn cần phải hiểu và nắm được cấu trúc đề thi IELTS mới nhất 2020.

Vậy cấu trúc đề thi IELTS gồm mấy phần? Đó là những phần nào? Mỗi phần thi trong thời gian bao lâu? Mời bạn tìm hiểu chi tiết qua nội dung bài viết này.

Cấu trúc đề thi IELTS chi tiết và chính xác nhất 2020
Cấu trúc đề thi IELTS chi tiết và chính xác nhất 2020

Thi IELTS gồm hình thức nào?

Thi IELTS được chia làm 2 hình thức:

IELTS Academic (IELTS học thuật)

Đây là hình thức dành cho những bạn có nhu cầu lấy bằng IELTS để nộp đơn xin nhập học vào các trường Đại học, Cao đẳng hoặc Viện nghiên cứu,… tại các nước trên thế giới. Nhưng bằng IELTS Academic chỉ được dùng trong mục đích học tập, đăng ký làm việc trong môi trường có tính học thuật như Tòa án, Chính phủ hoặc Viện Hàn Lâm,…

IELTS General (IELTS tổng quát)

Đây là hình thức thi IELTS dành cho những ai có nhu cầu định cư, xin việc và làm việc lâu dài tại các nước như Úc, Anh, Canada,…

Cấu trúc đề thi IELTS gồm mấy phần?

Cấu trúc đề thi IELTS của cả 2 hình thức IELTS Academic và IELTS General bao gồm 4 phần kỹ năng: Listening, Speaking, Reading và Writing. Tổng thời gian thi của 4 phần này là trong 3 giờ.

Cấu trúc đề thi IELTS
Cấu trúc đề thi IELTS

Tuy nhiên, ở phần kỹ năng Listening và Speaking của 2 hình thức thi IELTS này giống nhau hoàn toàn. Ở phần kỹ năng Reading thì giống nhau về bài đọc, giống nhau về tổng số câu hỏi và thời gian thi. Phần kỹ năng Writing thì khác về nội dung, chủ đề viết thì giống nhau.

Để hiểu chi tiết về cấu trúc đề thi IELTS cho từng kỹ năng, bạn hãy tìm hiểu ngay nội dung bên dưới như sau:

Cấu trúc đề thi IELTS Listening (Nghe)

Thời gian làm bài thi: 40 phút.

Cấu trúc bài thi IELTS phần Nghe
Cấu trúc bài thi IELTS phần Nghe

Cấu trúc đề thi IELTS Listening gồm 4 phần, mỗi phần bạn sẽ nghe một đoạn độc thoại hoặc đàm thoại từ 2 hoặc nhiều người bản xứ đến từ nhiều nước khác nhau: Anh, Úc, Mỹ,…

  • Phần 1: Một đoạn đàm thoại giữa 2 người về chủ đề gần gũi với cuộc sống hàng ngày.
  • Phần 2: Một đoạn độc thoại trong ngữ cảnh hàng ngày. Chủ đề có thể liên quan đến lĩnh vực như trường học, du lịch, sự kiện mới nhất,…
  • Phần 3: Là một cuộc đàm thoại của nhiều người (3 – 4 người) xoay quanh vấn đề giáo dục, đào tạo.
  • Phần 4: Một đoạn độc thoại của một người bản xứ về chủ đề học tập hoặc một bài giảng Đại học. Đây là phần thi khó nhất trong các phần vì chứa nội dung học thuật, dài, nhiều từ ngữ chuyên môn.

Lưu ý: Mỗi phần thi Nghe chỉ được nghe 1 lần nên các bạn hãy tập trung cao độ và nghe thật kỹ từng phần.

Cấu trúc đề thi IELTS Speaking (Nói)

Thời gian làm bài thi: 15 phút.

Cấu trúc bài thi IELTS phần Nói
Cấu trúc bài thi IELTS phần Nói

Cấu trúc đề thi IELTS Speaking gồm 3 phần, đối với 2 hình thức IELTS Academic và IELTS General đều có nội dung giống nhau. Tuy nhiên ở mỗi phần thi bạn sẽ phải thi trực tiếp với giám khảo và nội dung bài thi được ghi âm lại để đánh giá kết quả.

  • Phần 1: Phần thi giới thiệu và phỏng vấn (thời gian thi 5 phút)

Giám khảo sẽ hỏi thông tin của thí sinh. Sau đó, sẽ hỏi thêm một số câu hỏi về sở thích, gia đình,…

  • Phần 2: Trình bày chủ đề theo yêu cầu (thời gian thi 5 phút)

Giám khảo sẽ đưa cho các bạn một mẩu giấy và bút. Sau đó đưa ra một chủ đề, lúc này các bạn có 2 phút để chuẩn bị, 2 phút trình bày và 1 phút để trả lời thêm một số câu hỏi giám khảo đưa ra.

  • Phần 3: Phần thảo luận (thời gian thi 5 phút)

Phần thi này giám khảo và các bạn sẽ thảo luận, trao đổi với nhau về vấn đề liên quan đến chủ đề ở phần 2. Nếu bạn thảo luận nhiều hơn thì sẽ ghi điểm với giám khảo và chiếm trọn điểm.

Cấu trúc đề thi IELTS Reading (Đọc)

Thời gian làm bài thi: 60 phút.

Cấu trúc bài thi IELTS phần Đọc
Cấu trúc bài thi IELTS phần Đọc

Cấu trúc đề thi IELTS Reading của 2 hình thức IELTS Academic và IELTS General được chia làm 3 phần tương ứng với 3 chủ đề khác nhau.

Ở phần thi IELTS kỹ năng Đọc này có sự khác biệt:

  • Đối với IELTS Academic: Bài thi gồm 3 đoạn văn dài khoảng 1500 từ, độ khó tăng dần. Đề bài thi được trích dẫn từ sách báo, tạp chí,… mang tính chuyên môn cao. Mục đích là để kiểm tra khả năng đọc hiểu của các bạn.
  • Đối với IELTS General: Bài thi gồm 3 đoạn văn và mỗi đoạn cũng được lấy từ sách báo, tạp chí,… với độ dài khác nhau, dao động từ 700 – 1500 từ. Mục đích kiểm tra trình độ đọc hiểu, xử lý thông tin của các bạn.

Cấu trúc đề thi IELTS Writing (Viết)

Thời gian làm bài thi: 60 phút.

Cấu trúc đề thi IELTS cho phần Viết
Cấu trúc đề thi IELTS cho phần Viết

Nội dung bài thi Viết gồm có 2 bài viết: Task 1 và Task 2.

  • Task 1 là 150 từ.
  • Task 2 là 250 từ.

Đối với mỗi hình thức thi IELTS Academic và IELTS General sẽ có yêu cầu về bài viết cho mỗi Task khác nhau. Cụ thể như sau:

Đối với IELTS Academic

  • Task 1: Thí sinh sẽ viết bài báo cáo với yêu cầu giải thích các dữ liệu của bản đồ, biểu đồ,…
  • Task 2: Thí sinh viết một bài luận mang tính học thuật, trình bày quan điểm hoặc ý kiến của cá nhân về vấn đề xã hội nào đó với văn phong trang trọng.

Đối với IELTS General

  • Task 1: Thí sinh sẽ được yêu cầu viết một bức thư hoặc giải thích vấn đề, tình huống trong cuộc sống.
  • Task 2: Thí sinh viết một bài luận phản hồi quan điểm, lập luận hay một vấn đề nào đó được đưa ra. Trình bày chính kiến của bản thân với giọng văn thân mật, gần gũi hơn so với hình thức học thuật.

Những lưu ý khi làm bài thi IELTS theo từng phần

Để hạn chế một số trường hợp nhầm lẫn trong quá trình thi IELTS, ngoài việc nắm kỹ cấu trúc đề thi IELTS ở mỗi phần, các bạn thí sinh khi đi thi nên lưu ý một số vấn đề sau:

Những lưu ý khi làm bài thi IELTS theo từng phần
Những lưu ý khi làm bài thi IELTS theo từng phần

Đối với bài thi Listening

Tai nghe là thiết bị quan trọng nhất hỗ trợ bạn trong quá trình làm bài thi. Do đó, nếu có sự cố trục trặc như không nghe được hoặc âm thanh quá nhỏ/ quá to thì bạn hãy giơ tay lên để thông báo ngay với giám thị gác thi/ giám khảo và yêu cầu đổi tai nghe hoặc giảm/ tăng âm lượng.

Bạn hãy sử dụng tối đa thời gian đã cho để đọc trước tất cả câu hỏi nhằm nắm nội dung trước khi nghe. Trong quá trình nghe, bạn nghe được câu nào thì ghi ngay đáp án ra giấy.

Đối với bài thi Speaking

Đối với phần thi kỹ năng Nói này bạn hãy giữ sự tự tin, tâm lý thoải mái và tập trung vào ý chính của câu hỏi để trả lời cho chính xác. Nếu bạn không nghe rõ hãy đề nghị giám khảo nhắc lại câu hỏi.

Đối với bài thi Reading

Ở phần thi này, bạn hãy chú ý thời gian. Khi viết câu trả lời, bạn hãy ghi trực tiếp vào giấy thi (vì thời gian rất eo hẹp). Tuy nhiên, bạn cần lưu ý là hãy dành thời gian phân tích câu hỏi trước khi ghi câu trả lời.

Đối với bài thi Writing

Tuy thời gian thi của phần này là 60 phút nhưng không vì thế mà các bạn chủ quan. Bạn hãy chú ý thời gian ở phần thi kỹ năng Viết này. Tốt nhất bạn nên dành 20 phút cho Task 1 (150 từ), 30 phút cho Task 2 (250 từ). Sau đó, dành 10 phút để kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp,…

Đa số các bạn làm bài thi ở Task 2 thường quên viết phần Kết luận. Cho nên bạn rút kinh nghiệm cho mình nên viết thêm phần Kết luận ở cuối bài. Nếu hết giấy thì giơ tay xin thêm giấy.

Nếu các bạn không rõ về cấu trúc đề thi IELTS bao gồm mấy phần và thời gian thi của mỗi phần thì hãy liên hệ trực tiếp với Trung tâm Anh Ngữ RES. Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp sẽ hỗ trợ giải đáp nhiệt tình mọi thắc mắc của các bạn trong kỳ thi IELTS.

Anh ngữ RES là đơn vị đối tác xuất sắc nhất của IDP, với 14 năm kinh nghiệm, có hơn 40 chi nhánh trên toàn quốc và đã đào tạo được 30.000 học viên. Vì thế nên các bạn có thể tự tin đăng ký và thi IELTS tại đây.

Khi đăng ký thi IELTS tại RES các bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký bao gồm: CMND/Hộ chiếu, lệ phí thi.

Các bạn lưu ý vì chi phí cho mỗi lần thi khá cao nên các bạn cần xác định trước trình độ trước khi đăng ký để chọn khóa thi phù hợp.

Thông tin liên hệ:

Trung tâm Anh Ngữ RES:

—————————————–

Hotline: 0979.043.610

Website: www.res.edu.vn

Email: [email protected]

——————————————

Hà Nội

  • 330 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng.
  • 89 Yên Lãng, quận Đống Đa.
  • 29 Nguyễn Xiển, quận Thanh Xuân.
  • 490 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên.
  • 16A1 Lê Đức Thọ, Mỹ Đình, quận Nam Từ Liêm.
  • 251 Trần Đăng Ninh, quận Cầu Giấy.
  • 445 Giải Phóng, quận Thanh Xuân.
  • 91B Lý Nam Đế, quận Hoàn Kiếm.
  • Villa 2 BT15 -16 Huyndai, quận Hà Đông.
  • Park 2, Times City, 459 Minh Khai, quận Hoàng Mai.

Bắc Ninh

  • 686 Quốc lộ 1A, Đình Bảng, Từ Sơn.
  • 312 Trần Hưng Đạo, phường Đại Phúc, TP Bắc Ninh.

Hải Phòng

  • 45 Trần Phú, quận Ngô Quyền.

Quảng Ninh

  • 118 Cao Thắng, Tổ 3, Khu 5, phường Trần Hưng Đạo, TP.Hạ Long.

Thanh Hóa

  • 561 Bà Triệu, P.Đông Thọ, TP.Thanh Hóa.

Vinh

  • LK2 03-05 Chung Cư Quang Trung, TP.Vinh, Nghệ An.

Huế

  • 30 Hùng Vương, phường Phú Nhuận.

Đà Nẵng

  • 144 Nguyễn Tri Phương, Quận Thanh Khê.

Buôn Ma Thuột

  • 238-240 Nguyễn Tất Thành, phường Tân Lập, TP.Buôn Mê Thuột, Đắk Lắk.

Nha Trang

  • 102 Thống Nhất, phường Vạn Thắng, TP.Nha Trang.

Thành phố Hồ Chí Minh:

  • 280 Trần Não, Bình An, Quận 2.
  • 131 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 5, Quận 3.
  • 417 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11.
  • 99 Cộng Hòa, Phường 4, quận Tân Bình.
  • 236 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26, quận Bình Thạnh.
  • 14-16 Huỳnh Mẫn Đạt, Phường 1, Quận 5.
  • 60 Nguyễn Thị Thập, phường Tân Phong, Quận 7.
  • 22 Trương Vĩnh Ký, phường Tân Thạnh, quận Tân Phú.
  • 366A17 Phan Văn Trị, Phường 5, quận Gò Vấp.
  • 313 Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6.
  • 210 Hoàng Diệu 2, phường Linh Trung, quận Thủ Đức.
  • 89 Lê Thị Riêng, phường Thới An, Quận 12.

Biên Hòa

  • 205 Phạm Văn Thuận, phường Tân Tiến, TP Biên Hòa, Đồng Nai.

Cần Thơ

  • 35 đường 3/2, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Cần Thơ.

Vũng Tàu

  • 51 Bình Giã, Phường 8, TP Vũng Tàu, Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bình Dương

  • 8 Nguyễn Văn Tiết, KP4, phường Hiệp Thành, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương.