Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ

Nó được nối bởi các đại từ quan hệ ( Relative pronouns) : WHO, WHOM, WHICH, WHERE, THAT, WHOSE, WHY, WHEN. 

toeic41-e14195652148...

I. WHO : Thay thế cho người, làm chủ từ trong MĐQH.

Eg: I need to meet the boy. The boy is my friend’s son.

I need to meet the boy who is my friend’s son.
 

II. WHOM : Thay thế cho người, làm túc từ trong MĐQH.

Eg: I know the girl. You spoke to this girl.

I know the girl whom you spoke to.

*NOTE: (mẹo làm bài) Đứng sau đại từ quan hệ who thường là một động từ, còn sau đại từ quan hệ whom thường là một danh từ.
 

III. WHICH : Thay thế cho vật, đồ vật. Vừa làm chủ từ, vừa là túc từ trong MĐQH.

Eg: She works for a company. It makes cars.

She works for a company which makes cars.
 

IV. WHERE : Thay thế cho nơi chốn: there, at that place,… . Làm chủ từ, túc từ trong MĐQH.

Eg: The movie theater is the place. We can see films at that place.

The movie theater is the place where we can see the films.

*NOTE: (mẹo làm bài) Đứng sau đại từ quan hệ which thường là một động từ, còn sau đại từ quan hệ where thường là một danh từ. Sau đại từ quan hệ which còn là một danh từ khi nơi chốn là bổ nghĩa cho một động từ như visit…
 

V. WHOSE : Thay thế cho sở hữu của người, vật ( his- , her- , its- , their- , our- , my- , -’s )

Eg: John found the cat. Its leg was broken.

John found the cat whose leg was broken.
 

VI. THAT : Thay thế cho người, vật. Làm chủ từ, túc từ trong MĐQH.

Eg: I need to meet the boy that is my friend’s son.

She has a car that is made in Japan. *NOTE: (quan trọng, cần chú ý)

* Không được dùng that trong những trường hợp :

Mệnh đề quan hệ không có giới hạn (mệnh đề bổ nghĩa cho 1 danh từ đứng trước đã xác định rồi).

Eg: Mary, ( who / that ) sits next to me, is good at maths.

Mary, who sits next to me, is good at maths. (Không được dùng that)

Sau giới từ :

Eg: The girl to ( whom / that ) I was talking yesterday is my sister.

The girl to whom I was talking yesterday is my sister. ( Không được dùng that )

* Bắt buộc dùng that trong những trường hợp :

Sau danh từ chỉ cả người lẫn vật :

Eg: I saw a lot of people and vehicles that were moving to the market.

Sau những danh từ ở dạng so sánh cực cấp ( superlative ) :

Eg: Yesterday was one of the hottest days that I have ever known.

Sau những cách nói mở đầu bằng ‘ It is/was…’

Eg: It is the teacher that is important, not the kind of school he teaches in.

Sau ‘all, everybody, everything, nothing, nobody,…’

Eg: – Answer all the questions that I asked.
 

VII. WHY : Thay thế cho cụm trạng từ chỉ lí do : for that reason.

Eg: Tell me the reason. You are so sad for that reason.

Tell me the reason why you are so sad.
 

VIII. WHEN : Thay thế cho cụm từ chỉ thời gian : then, at that time, on that day….

Eg: Do youremember the day. We fisrt met on that day.

Do you remember the day when we fisrt met ?

 

RES ( Reliable English School )   
 
RES là trung tâm ngoại ngữ hàng đầu về luyện thi IELTS, TOEIC, tiếng anh giao tiếp chất lượng, hiện có cơ sở tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với đội ngũ giáo viên bản xứ (Anh, Úc, Mỹ, Canada) nhiều kinh nghiệm, chuyên môn cao. Dù chỉ mới thành lập từ tháng 05/2008 nhưng RES đã nhanh chóng đạt được vị trí số 1 về luyện thi IELTS tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nhờ vào chất lượng giáo viên nước ngoài suất sắc quen thuộc với sinh viên nhiều trường ĐH Ngoại Thương, Quốc Gia, Kinh tế, Ngân cùng đội ngũ tư vấn, nhân viên tận tâm và chuyên nghiệp. Thành tích nổi bật của RES là đã có 10 học viên đạt 8.5 IELTS, hơn 100 học viên đạt 8.0 IELTS và hàng nghìn học viên đạt 7.5. 4 bạn đạt điểm tuyệt đối 990 Toeic và hơn 500 bạn đạt trên 900 Toeic.
 
Thông tin liên hệ
 
Hà Nội:
Số 193C3 Bà Triệu, Q. Hai Bà Trưng – Tel: 04.3623 1575
Số 71 Chùa Láng, Q. Đống Đa – Tel: 04.3259 5447
Số 446 Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân – Tel: 090 6050 084
 
TP. Hồ Chí Minh:
Số 172A Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP.HCM – Tel: 08.3603 1143
Số 368 Cao Thắng, Quận 10, TP.HCM –  Tel: 08.3610 0687