Những kiến thức cần phải biết về các ngôi trong tiếng Anh

Những kiến thức cần phải biết về các ngôi trong tiếng Anh

Các ngôi trong tiếng Anh là kiến thức cần biết với chúng ta khi nhập môn. Để sử dụng thành thạo các ngôi này, bạn cần tìm hiểu thật kỹ những thông tin dưới đây. Chúng tôi sẽ giúp bạn có mọi điều cần biết về ngôi thứ trong tiếng Anh.

Ngôi trong tiếng Anh là gì?

Ngôi trong tiếng Anh còn được biết đến với những tên gọi khác là đại từ nhân xưng hay đại từ chỉ ngôi. Đây là những đại từ được dùng để chỉ hoặc thay thế cho một danh từ chỉ người và vật. Các ngôi này sẽ được sử dụng khi không muốn đề cập trực tiếp đến danh từ do lặp lại hay danh từ đó không cần thiết trong câu.

Mọi ngôn ngữ trên thế giới đều chứa đại từ nhân xưng. Đại từ nhân xưng hầu hết đều được phân chia theo ngôi thứ và theo số ít hoặc số nhiều.

Các ngôi trong tiếng Anh là gì?

Các ngôi trong tiếng Anh đặc biệt quan trọng trong sử dụng câu

Các ngôi trong tiếng Anh và ý nghĩa của chúng mà bạn nên biết

Trong tiếng Anh, có 5 ngôi được sử dụng với ý nghĩa riêng biệt. Chúng đi kèm những đại từ nhân xưng khác nhau. Bảng dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các ngôi trong tiếng Anh cũng như ý nghĩa của chúng.

Các ngôi trong tiếng Anh

Bảng ngôi thứ trong tiếng Anh và ý nghĩa của chúng

Cách sử dụng các ngôi trong tiếng Anh

Dưới đây, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về những cách sử dụng ngôi thứ trong tiếng Anh. Điều này sẽ giúp bạn học tập hiệu quả hơn nhiều đấy!

Động từ to be

=> Đối với ngôi thứ nhất số ít: I + am (viết tắt: I’m).

Ví dụ:

  • I’am Mai.
  • I’m very tall.
  • I’m beautiful.

=> Đối với ngôi thứ hai số ít, ngôi thứ nhất số nhiều và ngôi thứ 3 số nhiều: You/We/They + are (viết tắt: You’re, We’re, They’re).

Ví dụ:

  • You’re sick.
  • We’re family.
  • They’re female.

=> Đối với ngôi thứ 3 số ít: He/She/It + is (viết tắt: He’s, She’s, It’s).

Ví dụ:

  • He’s handsome.
  • She’s a teacher.
  • It is a chair.

Động từ thường ở thì hiện tại đơn

Sử dụng các ngôi trong tiếng Anh như thế nào cho đúng?

Cách sử dụng các ngôi như thế nào cho đúng?

=> Ngôi thứ nhất số ít, ngôi thứ nhất số nhiều, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba số nhiều giữ nguyên động từ ở dạng nguyên thể: I/You/We/They + V (nguyên thể).

Ví dụ:

  • I go to park today.
  • You are doing homework.
  • They like jogging.

=> Ngôi thứ 3 số ít thêm đuôi s hoặc es ở cuối động từ: He/She/It + V(s/es)

Ví dụ:

  • He loves her.
  • She writes a letter.

Ngoài ra, mỗi thì khác nhau thì việc lựa chọn chia động từ cũng có đôi chút khác biệt phụ thuộc từng trường hợp. Tốt nhất, bạn nên chú ý để có thể chia động từ đúng nhất theo ngôi nhé!

Hướng dẫn đổi các ngôi trong tiếng Anh

Trong nhiều trường hợp, các ngôi thứ trong tiếng Anh sẽ cần thay đổi cho phù hợp. Dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn làm điều đó. Khi làm bài tập, thông thường dạng chuyển đổi ngôi thứ sẽ là chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Có một số lưu ý quan trọng đối với các ngôi chính là việc thực hiện chuyển đổi ngôi.

Các ngôi thứ trong tiếng Anh

Việc đổi ngôi trong tiếng Anh đặc biệt quan trọng để sử dụng ngôn ngữ này tốt nhất

Vậy ngôi thứ 3 số ít hay ngôi thứ nhất trong tiếng Anh sẽ được chuyển đổi thành gì? Chia ngôi như thế nào để đảm bảo câu chuẩn, không thay đổi ý nghĩa? Để trả lời được những câu hỏi trên, bạn chỉ cần nắm rõ những câu thần chú quan trọng trong tiếng Anh dưới đây:

  • Tôi sẽ được chuyển đổi thành người nói.
  • Bạn sẽ được đổi thành người nghe.

Quy tắc chung khi chuyển ngôi trong tiếng Anh như sau:

  • Ngôi thứ 3: Giữ nguyên.
  • Ngôi thứ nhất: Chuyển thành ngôi thứ 3.
  • Ngôi thứ hai: Thực hiện biến đổi theo ngôi của tân ngữ xuất hiện trong mệnh đề 1 của câu.

Để hiểu rõ hơn điều này, hãy cùng xem xét ví dụ đơn giản dưới đây:

  • My brother said to me “I will not give you this car”.

Trong câu này, người nói ở đây chính là “I” tức “My brother”. Nhưng chúng ta sẽ không giữ nguyên “I” mà cần thực hiện đổi ngôi.

Do “My brother” là đàn ông, chủ ngữ sẽ được đổi thành “He”. Người nghe trong câu chính là “You” chỉ người nói. Lúc này, việc đổi ngôi sẽ khiến nó biến thành “Me”.

Từ đó, chúng ta sẽ có câu sau khi chuyển đổi: My brother said to me he wouldn’t give me this car.

>>> Xem thêm:

Giới thiệu bài tập giúp bạn hiểu rõ hơn các ngôi trong tiếng Anh

Bài tập về các ngôi trong tiếng Anh

Một số bài tập dưới đây sẽ giúp bạn biết cách ứng dụng các ngôi trong tiếng Anh một cách thành thạo

Bài tập 1

  1. It ………………………… cold today.
  2. I ………………….……… at home now.
  3. They ………………………… Korean.
  4. There ………………..……… a pen on the desk.
  5. My name …………..……………… Nikita.
  6. We ………………………… from Ukraine.
  7. That ……………….………… right.
  8. I ……………………… OK, thanks.
  9. Clara and Steve ……………..…………… married.
  10. She ………………….……… an English teacher.
  11. This book ………………………… mine.
  12. Jane and Peter ……..………………… married.
  13. My brother ………………………… here at the moment.
  14. Many people ………………………… in the bank.
  15. We ………………………… in England.
  16. It ………………………… Monday today.
  17. I ………………………… a hairdresser.
  18. My name ………………………… Alexander.
  19. There …………………………… many people in this class.
  20. ……………… Ane and Alice sisters?
  21. ………………………… this car yours?
  22. ………………….……… I in your way?
  23. …………..…………… you twenty-five years old?
  24. ………………………… the Smiths divorced?
  25. ………………………… this your new bicycle?
  26. I ………………………… a student.
  27. The teachers ………………………… in the room.
  28. The cat ……………………..… on the table.
  29. The dog ………………………… under the table.
  30. This book ………………………… cheap.

Lời giải bài tập 1

  1. is
  2. am
  3. are
  4. is
  5. is
  6. are
  7. is
  8. am
  9. are
  10. is
  11. is
  12. are
  13. is
  14. are
  15. are
  16. is
  17. am
  18. is
  19. are
  20. Are
  21. Is
  22. Am
  23. Are
  24. Are
  25. Is
  26. am
  27. are
  28. is
  29. is
  30. is

Bài tập 2

  1. Alice asked me about that book. Did you give………to……….?
  2. I met Bill today, he went out with………girlfriend.
  3. Why does the teacher always give our class many tests? She hates………or something?
  4. They paid Michael Bay a lot of money to make this film. They must like…….…very much.
  5. I haven’t seen Adam and Ally for ages. Have you met…..…recently?
  6. I have two brothers and one sister; ………sister is a student.
  7. This is where we live. Here is……… house.
  8. Those aren’t my brothers’ dogs. ……… dogs are big, not small.
  9. What’s………name? – I’m Alan.

10 My son told…….…that I need to stop smoking.

Lời giải bài tập 2

  1. it – her
  2. his
  3. us
  4. him
  5. them
  6. my
  7. our
  8. their
  9. your
  10. me

Với những thông tin được Trung tâm Anh Ngữ RES chia sẻ về các ngôi trong tiếng Anh trên đây, hy vọng sẽ mang tới các kiến thức bổ ích dành cho bạn. Chúc bạn học tốt tiếng Anh!