PHÂN BIỆT LOOK - WATCH - SEE - VIEW - OBSERVE

 

Luyện thi IELTS với RES nhé!!!

A- Tổng quát

1/ To LOOK: nhìn
a/ Cách sử dụng: khi bạn dùng động từ to “look”, tức là bạn đang hướng con mắt của mình vào một hướng nào đó.
b/ Ví dụ: She LOOKED at me and smiled.
c/ Nghĩa ví dụ: Cô ta nhìn vào tôi và cười
d/ Phân tích ví dụ: Trong trường hợp này, người viết đã sử dụng động từ to “look” nhằm đề cập đến nhân vật cô gái có hành động hướng con mắt của cô ấy vào nhân vật tôi và sau đó mỉm cười.

2/ To WATCH: theo dõi
a/ Cách sử dụng: bạn nên dùng động từ này khi bạn đang nhìn vào ai đó trong một khoảng thời gian và chú ý xem có điều gì đang xảy ra
b/ Ví dụ: WATCH what I do, then you try, John
c/ Nghĩa của ví dụ: Hãy theo dõi điều tôi làm, sau đó anh sẽ thử đó John
d/ Phân tích ví dụ trên: Trong tình huống trên, người viết đã sử dụng động từ to “watch” dành cho nhân vật John vì nhân vật John được nhân vật tôi ra lệnh phải theo dõi vào hành động của nhân vật tôi trong một khoảng thời gian.

3/ To SEE: xem
a/ Cách sử dụng: trong trường hợp này, nếu bạn đang theo dõi vào những thứ tiêu khiển, giải trí như là theo dõi một bộ phim, một trận đấu, buổi trình diễn, thì khi đó bạn nên dùng động từ to “see”
b/ Ví dụ: In the evening we went to SEE a movie.
c/ Nghĩa của ví dụ trên: Chúng ta đã xem phim vào buổi tối
d/ Phân tích nghĩa của ví dụ trên: Vì trong tình huống này, người viết đã đề cập đến việc mọi người có hành động xem phim và bộ phim là một vật dùng để giải trí nên người viết đã sử dụng động từ to “see”

4/ To VIEW: xem xét
a/ Cách sử dụng: bạn đang chăm chú theo dõi một điều gì đó cuốn hút bạn như một bộ phim… rất là tỉ mỉ, thì bạn nên dùng động từ to “view”, và đặc biệt là động từ này thường sử dụng trong những trường hợp trang trọng
b/ Ví dụ: People came from all over the world to VIEW her work.
c/ Nghĩa của ví dụ trên: Mọi người từ khắp nơi trên thế giới đến để xem tác phẩm của cô ta
d/ Phân tích nghĩa của ví dụ trên: Người viết đã sử dụng động từ to “view” nhằm đề cập đến hành động của mọi người khi họ ở khắp nơi trên thế giới để xem tác phẩm với tâm trạng rất cuốn hút, tỉ mỉ

5/ To OBSERVE: quan sát
a/ Cách sử dụng: khi bạn theo dõi ai đó hoặc một điều gì đó thật cẩn thận và đặc biệt là bạn muốn tìm hiểu kỹ về nó thì bạn nên sử dụng động từ to “observe”, và cũng như động từ to “view”, to “observe” cũng sử dụng trong những tình huống trang trọng
b/ Ví dụ: The patients were OBSERVED over a period of several months.
c/ Nghĩa của ví dụ trên: Bệnh nhân đã được quan sát suốt vài tháng
d/ Phân tích ví dụ trên: Trong trường hợp này, người viết đã đề cập đến hành động của bác sỹ đã theo dõi bệnh nhân trong suốt vài tháng và tìm hiểu căn bệnh cũng như tìm hiểu sự tiến bộ về mặt sức khỏe của bệnh nhân nên người viết đã sử dụng động từ to “observe”

B – Cách sử dụng các động từ trên

1/ Chúng ta nên sử dụng động từ to “view” và to “see” trong một số trường hợp và mẫu câu sau:
a/ Trường hợp sử dụng: Động từ to “View” thì được sử dụng trong những tình huống trang trọng hơn động từ to “see” và “view” được sử dụng trong một số ngữ cảnh doanh nghiệp.
b/ Các mẫu câu sau nên được dùng
To SEE/ VIEW a film/movie/programme
c/ Các mẫu câu sau, ta không được dùng
To VIEW/ SEE television

2/ Và đây là một số mẫu câu chính xác và phổ biến nhé các mem 
To LOOK/ WATCH for somebody/something
To WATCH/ OBSERVE what/ who/ how…
To LOOK/ WATCH/ VIEW/ OBSERVE (somebody/ something) with amazement/surprise/disapproval, etc.
To WATCH/ SEE/ VIEW a film/ movie/ show/ programme
To WATCH/ SEE a match/ game/ fight
To LOOK (at somebody/ something)/ WATCH (somebody/ something)/ OBSERVE somebody/ something carefully/ closely